0888 258 258

0916 275 768

0938 94 1358

0938 89 1358

0938 48 1358

0938 00 1358

0903 77 1358

0938 44 1358

0938 84 1358

0977 54 1904

0909 68 1358

0939 32 3039

Dịch Vụ Tư Vấn Định Cư ÚcÚc được đánh giá là nước đứng thứ 2 trên thế giới có môi trường sống lý tưởng về điều kiện chính trị, kinh tế, giáo dục và ý tế…Chính vì thế ngày càng có nhiều người từ khắp nơi trên thế giới đổ dồn về đây để định cư và sinh sống. Tính đến nay, dân số ÚC chiếm khoảng 45 % là người sinh ra tại nước ngoài hoặc có bố mẹ sinh ra tại nước ngoài.
Dịch Vụ Tư Vấn Định Cư ÚcĐối với nguười Việt Nam, ÚC cũng được xem như miền đất hứa. Nếu bạn đang quan tâm đến vấn đề định cư ở Úc, hãy cùng công ty Bazan tìm hiểu những điều kiện cụ thể, các diện visa cũng như thủ tục cần thiết để chuẩn bị cho hành trình này nhé!
1. Các diện visa
Cũng như các quốc gia khác trên thế giới, nước Úc có khá nhiều chương trình định cư với nhiều hình thức và tiêu chuẩn khác nhau. Dưới đây là những diện visa cơ bản theo luật Di trú của Úc.

1.1 Chương trình định cư theo diện kinh doanh
1.1.1 Chương trình định cư theo diện kỹ năng kinh doanh -Business Skills/Provisional Visas. Visa được cấp theo diện này sẽ có hiệu lực trong 4 năm.
-Visa 160/163 (tạm trú) cho Chủ doanh nghiệp: Dành cho những doanh nhân thành đạt, bao gồm những nhà quản lý lâu năm, chủ doanh nghiệp có tài sản đáng kể trong doanh nghiệp và cam kết tham gia như một thành viên chủ chốt trong việc quản lý các cơ sở kinh doanh mới hoặc sẵn có.
– Visa 161/164 (tạm trú) cho Quản lý cấp cao: Dành cho những nhà quản lý cấp cao của các doanh nghiệp nước ngoài – có trách nhiệm đưa ra các chính sách, chiến lược mang tính chất quyết định có ảnh hưởng sâu rộng đến sự phát triển của công ty, có tài sản đáng kể và cam kết tham gia như một thành viên chủ chốt trong việc quản lý các cơ sở kinh doanh mới hoặc sẵn có.
– Visa 162/165 (tạm trú) dành cho Nhà đầu tư: Dành cho những nhà đầu tư / doanh nhân được ghi nhận thành công trong giới kinh doanh hoặc các hoạt động đầu tư, có tài sản đáng kể và sẵn sàng bỏ vốn đầu tư vào các dự án đầu tư được định sẵn tại Úc trong 4 năm và cam kết duy trì hoạt động kinh doanh và đầu tư tại Úc.
1.1.2 Thường trú theo diện kỹ năng kinh – Business Skills/Residence visa
Đây là hình thức visa cấp cho trường hợp đương đơn diện kinh doanh muốn cư trú dài hạn tại Úc, có hiệu lực trog 5 năm. Diện visa này chia làm 2 loại nhỏ:
– Visa 890/892 (thường trú) dành cho Chủ doanh nghiệp / Business Owner/Residence:
Dành cho những đương đơn có visa (tạm trú) theo diện Kỹ năng kinh doanh và có quyền sở hữu trong một doanh nghiệp tại Úc ít nhất 2 năm với tài sản cá nhân, tài sản doanh nghiệp, doanh thu đáng kể và số lượng nhân viên tối thiểu. Những chủ doanh nghiệp này phải ở tại Úc ít nhất 1 năm trong vòng 2 năm ngay trước thời điểm nộp đơn.
– Visa 891/893 (thường trú) dành cho Nhà đầu tư / Investor/Residence:
Dành cho những đương đơn có visa (tạm trú) đã đầu tư vào một dự án được định sẵn tối thiểu trong 4 năm và đã sống tại Úc ít nhất 2 năm trong vòng 4 năm ngay sau khi nộp đơn.
1.1.3 Visa 132 – Doanh nhân xuất sắc – Business Talent, Migrant
Những doanh nhân cấp cao, sở hữu hoặc đồng sở hữu một doanh nghiệp nước ngoài, thành công và có tài sản đáng kể đồng thời tham gia vào vị trí chủ chốt trong việc quản lý doanh nghiệp mới hoặc sẵn có sẽ được cấp theo diện visa này.
1.2 Vi sa theo diện bảo lãnh gia đình
Theo luật Di trú của chính phủ Úc thì tất cả mọi công dân trên thế giới có quan hệ gia đình với công dân Úc và muốn đến Úc định cư thì đều được chấp nhận. Kem theo đó là những tiêu chívaà điều kiện như sau:
1 2.1 Đoàn tụ gia đình như như vợ, chồng, sống chung – Partner
Người chung sống như vợ chồng với công dân Úc được cấp visa cư trú the 2 diện:
– Visa 309 (tạm trú) và 100 theo diện bảo lãnh vợ/ chồng/ Spouse Visa: Offshore Temporary and Permanent (Subclasses 309 and 100): Theo đó, sẽ được cấp visa tạm trú 2 năm. Sau 2 năm, nếu mối quan hệ vợ chồng vẫn còn tiếp diễn bình thường, đương đơn sẽ được cấp visa thường trú.
-Visa 300 (tạm trú) diện bảo lãnh hôn thê hoặc hôn phu/ Prospective Marriage Visa, Subclass 300): Loại visa này dành cho những đương đơn chuẩn bị kết hôn. Vị hôn thê/ hôn phu được bảo lãnh có thể ở Úc được 9 tháng.
-Visa 310 và 110 – dành cho vợ chồng đồng tính / (Interdependency Visa: Offshore Temporary and Permanent, Subclasses 310 and 110): Chủ yếu dành riêng cho những đương đơn chung sống như vợ chồng và cùng giới tính. Sẽ được cấp visa tạm thời 2 năm. Sau một khoảng thời gian, nếu mối quan hệ vợ chồng này vẫn còn tiếp diễn bình thường, đương đơn sẽ được cấp visa thường trú.
1.2.2 Cha mẹ của công dân ÚC
Có 3 dạng cấp visa cho diện đương đơn có con sinh sống tại Úc
• Visa 103 (thường trú) – diện bảo lãnh cha mẹ/ Parent Visa-Migrant, Subclass 103) :Dành cho những người nộp đơn có con ruột, con nuôi hoặc con của vợ/ chồng trước, hoặc tối thiểu có hơn một phần hai số con của người nộp đơn là thường trú nhân của Úc, hoặc số con đang sinh sống tại Úc nhiều hơn số con đang sinh sống tại các nước khác.
• Visa 143 (Thường trú) – diện bảo lãnh cha mẹ có nhiều con đang sinh sống ở Úc / Contributory Parent Visa, Migrant, Subclass 143): Điều kiện như loại visa 103 trên nhưng đóng phí cao hơn.
-Visa 173 (thường trú) – diện bảo lãnh cha mẹ/ Contributory Parent Visa- Temporary, Subclass 173): Dành cho những đương đơn có con ruột, con nuôi hoặc con của vợ / chồng trước. Visa này chỉ có hiệu lực trong vòng 2 năm. Muốn tiếp tục xin visa mới người nộp đơn cần chuyển sang visa 143 trên.
1.2. 3 Con cái
Nếu đương đơn là con của công dân Úc thì cũng được chính phủ chấp nhận cho định cư theo 3 diện sau:
-Visa 101 (thường trú) – diện bảo lãnh con cái/ Child Visa, Offshore, Subclass 101: Dành cho những đương đơn dưới 25 tuổi, con đẻ, con nuôi hoặc là con của vợ/ chồng trước vẫn sống phụ thuộc vào cha mẹ. Cha mẹ của những đứa trẻ này phải công dân Úc, thường trú nhân Úc.
-Visa 117 (thường trú)– diện bảo lãnh trẻ mồ côi/ Orphan Relative Visa, Offshore, Subclass 117 dành cho trẻ mồ côi có người thân duy nhất đang sống ở Úc.
– Visa 102 (tạm trú) – bảo lãnh con nuôi/ Adoption Visa, Subclass 102: Nếu đương đơn là con uôi của công dân Úc. Và phải dưới 18 tuổi. Nếu những người con nuôi này được nhận nuôi trước khi cha mẹ nuôi (người bảo trợ) trở thành công dân hoặc thường trú nhân Úc thì những thuộc diện visa 101.
1.3 Các trường hợp khác
– Visa 115 (thường trú): diện bảo lãnh thân nhân còn lại/ Remaining Relative Visa , Offshore, Subclass Người đương đơn có nhân thân đang sinh sống tại Úc
-Visa 114 (thường trú) – đương đơn là lớn tuổi sống phụ thuộc / Aged Dependent Relative Visa, Offshore, Subclass 114: Đương đơn khô ngcó khả năng tài chính, sống cô độc và có người thân đang làm việc tại Úc trong một thời gian nhất định.
– Visa 116 (thường trú) – Chăm sóc người thân/ Carer Visa, Offshore, Subclass 116: Đương đơn qua Úc để chăm sóc hoặc giúp đỡ người thân đang sinh sống tại đây.
1.4 Các loại visa theo diện ngưới có trình độ cao – Skilled Worker
– Visa 175 – người có trình độ cao, độc lập/ Skilled Independent, subclass 175• Những người đang sinh sống ngoài nước Úc và có trình độ cao, muôn định cư tại Úc đủ điều kiện: dưới 45 tuổi, có kinh nghiệm làm việc thuộc danh mục nghành nghề cho phép nhập cư Úc, khả năng tiếng Anh đơn giản, đã làm việc 1 năm, 2 năm gần nhất ở vị trí công việc thuộc danh mục nghề nghiệp cho phép nhập cư Úc( SOL); Đủ điều kiện “2 năm học” (Tốt nghiệp và có bằng cấp sau Phổ thông Trung học, học 2 năm toàn thời gian, ngành học tương xứng với nghề nghiệp và ở Úc trong thời gian học dưới hình thức visa du học hợp pháp) trong 6 tháng gần đây nhất sẽ được nhập cư theo diện đặc biệt 444 của luật Di trú Úc.
-Visa 176 – Nhân viên trình độ cao được bảo trợ/ Skilled Sponsored (subclass 176): Dành cho những “nhân viên trình độ cao” sinh sống và làm việc bên ngoài nước Úc, Công dân New Zealand đang sinh sống tại Úc bằng visa loại đặc biệt 444. Các đương đơn này phải được bảo trợ bởi người thân hoặc chính quyền tỉnh bang và đáp ứng được thang điểm di trú hiện tại. Điều kiện tương tự như trường hợp trên nhưng đòi hỏi biết tiếng anh thành thạo.
– Visa 475 – Nhân viên trình độ cao được bảo trợ bởi chính quyền tỉnh bang/ Skilled Regional Sponsored, subclass 475: Dành cho những “nhân viên trình độ cao” sinh sống và làm việc bên ngoài nước Úc bằng visa loại đặc biệt 444. Người nộp đơn cần có được sự bảo trợ của người thân hoặc chính quyền tỉnh bang (theo một số yêu cầu) , đáp ứng được thang điểm định cư hiện hành. Người nhập cư chấp nhận sinh sống ở những vùng yêu cầu trên ít nhất trong 3 năm, sau 3 năm sẽ được chính thức định cư và có thể dời đi nơi khác sinh sống.
Điều kiện yêu cầu tương tự như 2 trường hợp trên. Ngoài ra họ phải đóng phí học ngoại ngữ tỉnh bang.
– Visa 476 – Du học sinh sau khi tốt nghiệp tại 1 trường được công nhận/ Skilled Recognised Graduate, subclass 476: Dành cho những du học sinh vừa tốt nghiệp tại một trường được công nhận, có những kỹ năng làm việc mà nước Úc đang cần. Visa này có thời hạn trong 3 năm và hoàn toàn không hạn chế các quyền học tập và làm việc của người nộp đơn. Với visa này, du học sinh sau đó có thể nộp đơn xin visa dành cho “Nhân viên trình độ cao” bất cứ thời điểm nào. Bên cạnh đó, đương đơn không cần phải xét qua thang điểm di trú hiện tại.
Điều kiện: dưới 31 tuổi, có chứng chỉ chứngm inh tiếng Anh thông thạo, và trong 24 tháng cuối tại trường học , đương đơn phải được công nhận hoàn tất các môn học tại trường được công nhận.
1.5 Các loại visa nhập cư khác
1.5.1 Visa 450: đầu tư hưu trí (tạm thời) :
Người nộp đơn cần đáp ứng đủ tiêu chuẩn như sau: Trên 55 tuổi, không có người lệ thuộc (ngoại trừ vợ/ chồng); Độc lập hỗ trợ tài chính, và có thể đầu tư tài chính lâu dài được xác định tùy theo quy định của từng bang cư cư trú ; Phải cam kết cư ngụ lâu dài ở bang bảo trợ (ví dụ Victoria)
-Tòa án tái xét di trú có toàn quyền quyết định đối với quyền định cư của đương đơn, chính phủ bang tuyệt đối không tham gia hay can thiệp vào quá trình tái xét xử quyền di trú.
– Chính phủ bang có thẩm quyền bảo trợ đương đơn cho đến hết kỳ hạn, không có thẩm quyền chuyển nhượng cho bất kỳ bang hoặc vùng lãnh thổ khác của Úc.
1.5.2Visa 176 (Thường trú)- Kỹ năng có bảo lãnh
Người nộp đơn phải đủ điều kiện dưới 45 tuổi, có kỹ năng và bằng cấp cho ngành nghề nằm trong danh sách ngành nghề Úc đạt tiêu chuẩn Úc.
Đây là loại visa cho phép đương đơn định cư dưới dạng công dân thường trú ở Úc; Được phép sinh sống, làm việc và học tập, hưởng đầy đủ quyền lợi cơ bản của một công dân Úc. Ngoài ra sau một thời gian sinh sống đương đơn có thể thi nhập quốc tịch Úc khi đủ điều kiện và có nhu cầu. diện visa này cũng cho phép đương đơn bảo lãnh người thân sang Úc theo diện bảo lãnh/ đoàn tụ.
1.5.3 Visa business 4 năm cho cả gia đình
Diện visa này yêu cầu đương đơn dưới 45 tuổi; Phải có cổ phần trong công ty;Trong đó doanh thu hai trong bốn năm gần nhất với ngày nộp đơn và phải là doanh thu thuần của công ty Việt Nam phải đạt tối thiểu 500000 AUD/ năm, bao gồm cả công ty của vợ hoặc chồng; Người đứng đơn là nhà quản lý cấp cao (có bằng cao đẳng trở lên, 3 năm kinh nghiệm ngành đã học, giấy phép hành nghề, đã đảm đương vị trí lãnh đạo trong công ty, tổ chức); Có tổng giá trị tài sản tối thiểu 500,000 AUD để chuyển sang Úc sinh sống và kinh doanh. Người đứng đơn phải đạt trình độ tiếng anh tối thiểu 5.0 IELTS.
2. Các thủ tục cần thiết
Để quá trình xin định cư được thuận lợi và nhanh chóng, bạn cần chuẩn bị đầy đủ hững giấy tờ tùy thân cần thiết:
– 2 tấm hình chụp chưa quá 6 tháng, cỡ 4×6 cm.
– Tờ khai chi tiết về nhân thân.
-Bản sao công chứng các trang chi tiết về nhân thân trong hộ chiếu còn hiệu lực ít nhất 6 tháng của đương đơn và các gia đình cùng xin trong đơn. Sau khi được yêu cầu khám sức khỏe, Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực Úc sẽ lưu giữ bản chính hộ chiếu của đương đơn.
– Bản sao công chứng Giấy khai sinh.
– Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân
+Nếu đã lập gia đình,: Nộp bản sao công chứng Giấy đăng ký kết hôn
+Nếu chung sống không đăng ký kết hôn, nộp bằng chứng quan hệ đã liên tục kéo dài ít nhất là 12 tháng;
+Nếu đã ly hôn, nộp bản sao công chứng Quyết định ly hôn của tòa án;
+Nếu góa bụa, nộp bản sao công chứng Giấy chứng tử của người vợ / chồng đã mất.
– Có giấy xác nhận của cơ quan, hợp đồng công ty đang làm việc , công tác tại một công ty, tổ chức nếu đang có việc làm.
Theo luật Di trú của Úc, tùy theo mỗi dạng định cư mà các thủ tục và giấy tờ cũng sẽ khác nhau. Hy vọng những kiến thức cơ bản trên đây mà chúng tôi chia sẻ sẽ phần nào giúp các bạn có được sự chuẩn bị kỹ càng và xác định được điều kiện cụ thể của mình trước khi tiến hành xin đơn định cư tại Úc. Mọi ý kiến, thắc mắc liên quan đến vấn đề này xin liên hệ đến 08 35 8888 68, hoặc email info@bazantravel.com để được tư vấn và hướng dẫn chi tiết các bạn nhé!

 Gọi Ngay